Danh từ dùng để làm gì? Các loại danh từ trong tiếng việt

Danh từ là một khái niệm cơ bản mà bất kỳ ai cũng được học đến khi còn ngồi trên ghế nhà trường.Vậy danh từ là gì? Để hiểu rõ hơn về danh từ, hãy cùng chúng tôi tìm hiểu trong bài viết dưới đây.

Danh từ là gì
Danh từ là gì?

Danh từ là gì?

Danh từ là những từ dùng để gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm được nhắc đến trong câu. Đây là một trong số những từ loại phổ biến và thông dụng nhất trong tiếng Việt.

Trong tiếng Anh, danh từ được kí hiệu là gì?

Danh từ trong tiếng Anh là Noun, được ký hiệu là N hoặc n. Để thuận tiện hơn trong việt thiết lập cấu trúc câu, người ta đã dùng kí hiệu cho danh từ cùng một số từ loại khác trong câu như: động từ là verb (V), tính từ là Adjective (Adj),…

Ví dụ về danh từ: Minh, Mai, bàn, ghế, thước, bông hoa, thuật ngữ, con dế,…

Danh từ dùng để làm gì?

Thông thường, một danh từ có thể giữ chức vụ làm chủ ngữ, vị ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Bên cạnh đó, danh từ còn được dùng để mô tả hoặc xác định vị trí của một vật trong không gian hoặc thời gian được xác định cụ thể.

Danh từ không ngừng được biến đổi và gia tăng về số lượng để đáp ứng nhu cầu gia tiếp hàng ngày của con người. Mỗi ngày, chúng ta có thể tiếp nhận rất nhiều danh từ khác nhau, do đó, danh từ được coi là một phần tất yếu trong ngôn ngữ sinh hoạt của con người.

Một câu có thể có một danh từ hoặc nhiều danh từ. Nó cũng có thể đứng riêng lẻ hoặc kết hợp với những từ ngữ bổ nghĩa khác tạo thành một cụm danh từ. Vậy cụm danh từ là gì?

Cụm danh từ là gì?

Cụm danh từ là một tổ hợp được tạo bởi sự kết hợp giữa danh từ và một số từ ngữ khác phụ thuộc nó. Cụm danh từ thường mang ý nghĩa đầy đủ, trọn vẹn nhất, giúp người đọc, người nghe dễ hiểu, dễ hình dung hơn.

Cấu tạo của một cụm danh từ phức tạp hơn nhưng nó vẫn được dùng như một danh từ thông thường. Một cụm danh từ gồm có:

Phần phụ trước + phần trung tâm + phần phụ sau

Trong đó:

  • Phần phụ trước có 2 loại: loại chỉ đơn vị ước chừng (cả, những,…) và loại chỉ đơn vị chính xác (một, ba,…)
  • Phần phụ sau cũng chia làm 2 loại: đặc điểm của sự vật (nếp, đực, trước,..) và xác định vị trí của vật trong không gian haowcj thời gian (ấy, đó, kia,…)
  • Phần trung tâm gồm 2 từ: một từ chỉ đơn vị tính toán hoặc chủng loại khái quát, từ còn lại chỉ đối tượng được đem ra tính toán.

Ví dụ: những chiếc bàn gỗ ấy, con đường này, ngày hôm sau,…

Các loại danh từ trong tiếng Việt 

Các loại danh từ trong tiếng việt
Các loại danh từ trong tiếng việt

Có rất nhiều khái niệm và cách phân loại danh từ trong tiếng Việt hiện nay. Nhưng theo đánh giá chung, danh từ được chia thành 2 loại chính đó là danh từ chỉ sự vật và danh từ chỉ đơn vị

Danh từ chỉ sự vật

Danh từ chỉ sự vật là những từ dùng để mô tả tên riêng, bí danh, địa danh của sự vật. Trong đó, nó được chia thành 2 nhóm nhỏ là: danh từ riêng, danh từ chung. Cụ thể như sau:

Danh từ chung là gì?

Danh từ chung là những từ chỉ tên gọi hay dùng để mô tả sự việc, sự vật mang tính bao quát chung, không ấn định rõ ràng về chủ thể nào cả. Trong danh từ chung lại chia ra làm 2 loại, đó là:

Danh từ cụ thể: là những từ mô tả sự vật mà con người có thể cảm nhân được được bằng một hoặc nhiều giác quan như thính giác, thị giác, xúc giác, khứu giác,… Ví dụ như: sấm chớp, mưa gió, bàn ghế,…

Danh từ trừu tượng: gồm những từ không thể nào cảm nhận được bằng các giác quan thông thường, mang tính trừu tượng, tượng trưng. Ví dụ: suy nghĩ, tinh thần, nỗi đau….

Danh từ riêng là gì?

Danh từ riêng là những từ chỉ tên riêng của con người, tên gọi địa danh, bí danh nào đó được gọi tên một cách cụ thể, rõ ràng, không thể nhầm lẫn với những sự vật, tên gọi khác

Ví dụ:

  • Danh từ chỉ địa danh: Hà Nội, Sapa, Thành phố Hồ Chí Minh,…
  • Danh từ chỉ tên riêng: Hoa, Lan, Chi, Nguyễn Ái Quốc,…

Danh từ chỉ đơn vị

Danh từ chỉ đơn vị cũng được coi là danh từ chỉ sự vật nhưng có thể xác định cụ thể số lượng, trọng lượng hoặc ước lượng. Loại danh từ này rất đa dạng và được chia thành các nhóm nhỏ gồm :

  • Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên: đơn vị tự nhiên thường được dùng chủ yếu trong giao tiếp để chỉ số lượng đồ vật, con vật như miếng, con, sợi, cái, hòn, cục, viên,…
  • Danh từ chỉ đơn vị: là những danh từ chỉ trọng lượng, kích thước, thể tích và độ chính xác phải tuyệt đối. Ví dụ như lít, tạ, yến, gam,…
  • Danh từ chỉ thời gian: thời gian được nhắc đến ở đây gồm thế kỷ, ngày , giờ, tháng, năm,…
  • Danh từ chỉ đơn vị ước lượng: là những từ không được xác định cụ thể, chính xác về số lượng, dùng để chỉ những sự vật tồn tại dưới dạng chung chung như: nhóm, tổ, bó, bao,….
  • Danh từ chỉ tổ chức: dùng để gọi tên những tổ chức hoặc đơn vị hành chính như: quận, huyện, thôn, xóm, phường,…

Ngoài những nhóm trên, trong danh từ, người ta còn phân ra thành một số loại khác như danh từ chỉ khái niệm, danh từ chỉ hiện tượng và danh từ sở hữu.

Danh từ chỉ khái niệm

Là loại danh từ không mô tả trực tiếp bất cứ sự vật hay sự việc nào mà mô tả nó dưới dạng trừu tượng, hiểu theo ý nghĩa tượng trưng. Các khái niệm này được tạo ra và tồn tại trong ý thức của con người, không thể vật chất hoá hay cụ thể hóa nó thành hình dạng nhất định.

Nói cách khác thì các khái niệm này không tồn tại dựa trên khoa học, nó nghiêng về thế giới duy tâm, về thần linh mà con người không thể nhìn được bằng mắt hoặc nghe bằng tai.

Danh từ chỉ khái niệm nghiêng về thế giới duy tâm 
Danh từ chỉ khái niệm nghiêng về thế giới duy tâm

Danh từ chỉ hiện tượng

Danh từ chỉ hiện tượng do thiên nhiên sinh ra hoặc con người tạo ra trong môi trường không gian và thời gian nhất định. Trong danh từ chỉ hiện tượng, được chia thành hai nhóm nhỏ, bao gồm:

Hiện tượng tự nhiên: không có tác động từ bên ngoài, do tự nhiên sinh ra như: sấm, chớp, gió, bão,…

Hiện tượng xã hội: bao gồm các hành vi, sự việc được hình thành và tạo ra từ chính con người như chiến tranh, bùng nổ dân số, sự giàu – nghèo,…

Danh từ sở hữu là gì? 

Danh từ sở hữu hay còn gọi là sở hữu cách trong tiếng Anh, dùng để làm sáng tỏ cho sự vật, sự việc được nhắc đến trong câu, giúp người đọc, người nghe dễ dàng nhận biết được nó thuộc quyền sở hữu của ai đó.

Khi viết hoặc đọc một danh từ sở hữu, bắt buộc phải thêm ’s vào sau danh từ chỉ người đứng đằng trước. Không dùng ’s cho đồ vật hoặc con vật mà ta dùng of để thay thế

Ví dụ; xe ô tô của bố, thì khi chuyển sang câu tiếng Anh sẽ là: my father’s car

Trong tiếng Việt không có bất kỳ tài liệu nào nói về danh từ sở hữu, do đó các bạn nên tìm hiểu kỹ để tránh sử dụng nó nhầm bối cảnh.

Hy vọng với những thông tin chi tiết được chia sẻ trên đây sẽ giúp các bạn hiểu rõ danh từ là gì, các loại danh từ. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về danh từ hay muốn đóng góp thêm cho bài viết được hoàn chỉnh, hãy để lại bình luận phía dưới bài viết cho kienthucmaymoc.com.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *