Máu và môi trường trong cơ thể chúng ta luôn diễn ra những phản ứng chuyển hóa. Để hiểu được về những cơ chế hoạt động này, hãy cùng tìm hiểu máu là gì, huyết tương là gì, hồng cầu là gì cùng chức năng của máu trong bài viết dưới đây nhé.
Contents
Máu là gì?
Máu là chất lỏng, lưu thông trong hệ tuần hoàn nhằm đảm bảo mối liên hệ giữa các cơ quan, bộ phận trong cơ thể. Máu chiếm khoảng 8% trọng lượng cơ thể một người trưởng thành. Nhiệt độ trung bình của máu là khoảng 38ºC. Máu có độ pH từ 7,35 đến 7,45; mang tính kiềm.
Máu có độ nhớt gấp 4,5 đến 5,5 lần nước. Độ nhớt này rất quan trọng đối với chức năng của máu vì nếu như máu chảy quá dễ dàng hoặc có quá nhiều sức cản thì nó có thể làm căng tim, dẫn đến các vấn đề tim mạch nghiêm trọng.

Máu trong động mạch sẽ có màu đỏ tươi hơn máu trong tĩnh mạch nhờ có lượng oxy cao hơn. Hiện nay không có một chất nhân tạo nào thay được cho máu.
Chúng ta phân loại máu dựa theo các kháng nguyên riêng biệt trên hồng cầu. Hiện nay các nhà khoa học đã xác định khoảng 30 hệ nhóm máu khác nhau của hồng cầu với 300 kháng nguyên. Trong khoảng 30 hệ nhóm máu khác nhau thì hệ nhóm máu ABO và Rh D là hai hệ chính, rất quan trọng vì chúng có tính sinh miễn dịch cực mạnh.
Chức năng của máu
Vai trò của máu đối với cơ thể gồm có vận chuyển, bảo vệ và điều hòa.
Chức năng vận chuyển
Chất dinh dưỡng
Các thực phẩm sẽ được chuyển thành các chất dinh dưỡng như acid amin, glucose, acid béo, chất điện giải, các vitamin và nước đi từ dạ dày đến ruột. Ruột hấp thu các chất dinh dưỡng vào máu. Sau đó, máu vận chuyển đến mô, mô tổng hợp các chất cần thiết cho hoạt động sống của tế bào nói riêng và cho cơ thể nói chung.
Chất đào thải
Khi các tế bào chuyển hóa xong, sẽ tiến hành đào thải các chất như CO2. H+ và NH3, gan đào thải ure. Các chất đào thải này đi vào máu, máu vận chuyển đến thận, phổi rồi bài tiết ra ngoài.
Oxy và Carbon dioxide
Oxy từ không khí khi hít thở vào phổi khuếch tán vào máu, di chuyển đến tim. Tim co bóp để bơm máu giàu oxy qua động mạch đi đến toàn bộ cơ thể. Sau khi các mô trong cơ thể sử dụng O2 thì sẽ đào thải CO2. Lúc này CO2, theo máu tĩnh mạch trở về tim bơm lên phổi và thở ra ngoài.
Hormone
Các tuyến nội tiết nằm rải rác khắp cơ thể sẽ giải phóng hormone vào máu, đưa chúng đến các tế bào đích nằm ở xa.

Chức năng bảo vệ
Trong máu có nhiều đại thực bào cùng các loại tế bào bạch cầu bảo vệ cơ thể khỏi các mối đe dọa từ bên ngoài, như vi khuẩn gây bệnh xâm nhập vào máu thông qua vết thương. Khi có một yếu tố tác động từ bên ngoài làm cho các mạch máu nhỏ bị tổn thương dẫn đến chảy máu. Các tiểu cầu trong máu và một số protein được hòa tan trong huyết tương sẽ tương tác tạo ra các cục máu đông ở vết thương chặn máu chảy ra ngoài, giúp bảo vệ cơ thể không mất máu nhiều hơn.
Chức năng điều hòa và cân bằng nội môi trong cơ thể
Máu giúp giữ được cân bằng nhiệt độ trong cơ thể. Điều này được thực hiện thông qua huyết tương có thể hấp thụ hoặc tỏa nhiệt, cũng như thông qua tốc độ máu chảy. Khi các mạch máu giãn nở, máu chảy chậm hơn làm cho nhiệt dễ bị mất đi. Khi nhiệt độ môi trường thấp, các mạch máu co lại làm chậm mất nhiệt ra bên ngoài.
Thành phần cấu tạo của máu
Thành phần của máu là gì? Máu gồm hai thành phần chính là huyết tương chiếm khoảng 55% máu. Còn 45% là huyết cầu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu.
Để tách ra được hai thành phần này, người ta sử dụng phương pháp quay ly tâm ống máu trong vài phút. Kết quả thu được ống máu sẽ có 2 dịch màu, màu vàng ở trên là huyết tương, màu đỏ ở dưới là huyết cầu. 45% huyết cầu này còn được gọi là phần trăm hematocrit.

Huyết tương là gì?
Huyết tương là một hỗn hợp dịch phức tạp, nó chứa nhiều thành phần, bao gồm muối khoáng và các chất hữu cơ bao gồm các protein, carbohydrate, lipid.

Protein huyết tương
Protein chiếm khoảng 7 đến 8% huyết tương, bao gồm albumin, globulin, fibrinogen.
Albumin
Đây là protein do gan tổng hợp, hòa tan trong nước. Albumin có vai trò chính tạo áp suất keo trong lòng mạch máu.
Globulin
Được chia nhỏ thành 4 thành phần đó là alpha 1, alpha 2, beta và gamma.
Carbohydrate
Đại bộ phận Carbohydrate trong máu đều ở dạng glucose. Glucose trong máu chính là nguồn cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơ thể. Ngoài ra nó còn tham gia vào thành phần cấu tạo nên nhiều chất trong cơ thể.
Lipid huyết tương
Bình thường lượng lipid trong huyết tương khoảng 5 đến 8g/lít. Bao gồm: cholesterol, triglyceride, phospholipid, lipoprotein.
Huyết cầu
Huyết cầu là thành phần quan trọng trong cấu tạo và chức năng của máu. Các thành phần của huyết cầu gồm: bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu.
Hồng cầu là gì?
Khác với nhiều loại tế bào khác, tế bào hồng cầu không có nhân. Mỗi tế bào hồng cầu chứa hemoglobin với vai trò vận chuyển oxy. Trong các mạch máu nhỏ ở phổi, các tế bào hồng cầu sẽ lấy oxy từ không khí khi người hít vào và vận chuyển oxy đến tất cả các bộ phận trong cơ thể.
Các tế bào cần oxy để trao đổi chất, tạo ra carbon dioxide như một chất thải. Các tế bào hồng cầu tiếp tục thu nhận carbon dioxide, vận chuyển trở lại phổi và thở ra ngoài.

Hồng cầu là những tế bào có dạng hình đĩa với hai mặt lõm. Chính hình thể này giúp hồng cầu tăng diện tích tiếp xúc lên khoảng 30%. Hồng cầu có thể thay đổi hình dáng nhờ cấu trúc của chúng, có thể kéo dài ra khi vận chuyển qua các mao mạch nhỏ.
Tế bào hồng cầu chỉ có vòng đời khoảng 120 ngày. Khi hồng cầu đã già, chúng sẽ bị phân hủy trong tủy xương, lá lách, gan.
Bạch cầu là gì?
Bạch cầu là những tế bào có nhân, chuyển động được và luôn thay đổi hình dạng.
Bạch cầu được chia thành bạch cầu hạt, bạch cầu đơn nhân. Bạch cầu hạt bao gồm bạch cầu trung tính, bạch cầu ưa kiềm, bạch cầu ưa acid. Trong khi đó bạch cầu đơn nhân bao gồm bạch cầu mono và tế bào lympho.
Tế bào bạch cầu đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống miễn dịch. Các loại tế bào bạch cầu khác nhau sẽ lại có chức năng khác nhau. Một số chống lại các tác nhân xâm nhập như vi khuẩn, ký sinh trùng hoặc nấm và làm cho chúng trở nên vô hại. Những tế bào khác tạo ra kháng thể, nhắm vào các vật thể lạ hoặc vi trùng như virus.
Các bạch cầu cũng đóng vai trò quan trọng trong các phản ứng dị ứng. Ví dụ chúng đảm bảo rằng một người nào đó bị dị ứng với bụi sẽ bị sổ mũi khi họ tiếp xúc với bụi.
Một số tế bào lympho cũng có thể tiêu diệt tế bào ung thư được hình thành trong cơ thể. Hầu hết các tế bào bạch cầu có tuổi thọ chỉ khoảng vài giờ đến vài ngày. Tuy nhiên, một số tế bào lympho có thể tồn tại trong cơ thể nhiều năm.
Tiểu cầu
Tiểu cầu là những tế bào nhỏ sinh ra trong tủy xương đi vào máu. Với các chức năng sau:
– Tiết ra chất co mạch làm co mạch máu, co thắt mạch máu khi bị rách, vỡ. Tạo thành các chốt tiểu cầu tạm thời cầm máu.
– Tiết ra chất tạo đông để thúc đẩy quá trình đông máu.
– Tiểu cầu giúp tiêu hóa và tiêu diệt vi khuẩn. Tiết ra hóa chất thu hút bạch cầu trung tính và bạch cầu đơn nhân di chuyển đến các vị trí viêm.
– Tiết ra các yếu tố tăng trưởng duy trì lớp lót của mạch máu.
Nguồn gốc của các tế bào máu
Ở người lớn, các thành phần cấu tạo của máu được sản xuất chủ yếu ở tủy xương và phát triển từ tế bào gốc cùng mẫu tiểu cầu. Các tế bào bạch cầu như tế bào lympho thì không chỉ trưởng thành trong tủy xương mà còn trong các hạch bạch huyết. Khi các tế bào hoàn thành trong tủy xương, chúng được giải phóng vào máu.
Trong cơ thể có một số chất điều chỉnh cho việc sản xuất các tế bào máu. Ví dụ hormone erythropoietin, được sản xuất trong thận và thúc đẩy sản xuất các tế bào hồng cầu. Chất này được gọi là cytokine kích thích việc sản xuất các tế bào bạch cầu.
Trên đây là nội dung tổng hợp về máu là gì, huyết tương là gì, hồng cầu là gì cùng chức năng của máu mà chúng mình muốn giới thiệu đến các bạn. Hi vọng rằng bài viết đã cung cấp cho các bạn một số thông tin hữu ích, đừng quên tiếp tục đón đọc những bài viết mới nhất của chúng mình nhé.